+84 (24) 7306 6336 info@apzon.com

Phần mềm ERP là gì? Giải phẫu ERP từ góc nhìn đa chiều.

Phần mềm ERP thường gọi tắt là ERP. Cụ thể, ERP bao gồm 03 chữ cái E, R, P

Để các bạn hiểu rõ hơn, E = Enterprise: Doanh nghiệp, R = Resource: Tiền, hàng, người; P = Planning – Lập kế hoạch

Tuy nhiên, nếu định nghĩa này vẫn khó hiểu, bạn có thể tham khảo thêm Phần mềm ERP là gì? ở đây.

Ngoài ra, nếu bạn muốn tìm hiểu cụ thể về 01 phần mềm ERP điển hình và được khách hàng trên toàn thế giới sử dụng, bạn có thể tìm hiểu về phần mềm ERP SAP Business One này.

Gọi thế nào cho đúng: Phần mềm ERP, Hệ thống ERP, Giải pháp ERP, Ứng dụng ERP, Nền tảng ERP hay Công cụ ERP?

Một cái tên ERP thôi, mà có nhiều tên gọi khác nhau quá vậy trời!

Rốt cuộc, tên gọi nào mới đúng?

Gọi là Hệ thống ERP bởi vì ERP bao gồm nhiều phần mềm nghiệp vụ nhỏ tích hợp với nhau theo mô hình mô đun có cấu trúc liên kết.

Gọi là Giải pháp ERP bởi vì ERP được xây dựng và phát triển để nhằm giải quyết những vấn đề, khó khăn, nỗi đau, thách thức mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt hàng ngày.

Gọi là nền tảng ERP bởi vì ERP trong tương lai có xu hướng dễ mở rộng, dễ tùy biến cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng mà không cần sửa lõi sản phẩm

Gọi là công cụ ERP bởi vì ERP đơn giản là một trong những bộ công cụ quản lý mạnh mẽ giúp lãnh đạo doanh nghiệp điều hành hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp, tức thì

Gọi là ứng dụng ERP bởi vì ERP thực hiện trực tiếp một công việc cụ thể trên thiết bị (máy tính, điện thoại…) mà người dùng mong muốn

Cuối cùng, tên gọi quen thuộc và dân dã vẫn là phần mềm ERP hoặc ERP.

20 định nghĩa khác về phần mềm ERP là gì từ các góc nhìn khác nhau?

Hãy tham khảo định nghĩa Phần mềm ERP là gì từ nhiều phía công ty tư vấn độc lập, tạp chí công nghệ, nhà phát triển phần mềm, và những tác giả chuyên viết sách về ERP.

Đầu tiên, chúng ta hãy cùng xem định nghĩa “phần mềm ERP là gì” từ các hãng tư vấn độc lập và tạp chí công nghệ thông tin nổi tiếng.

1. Aberdeen Group định nghĩa ERP.

[Phần mềm ERP là gì]  là một tập hợp các mô đun nghiệp vụ tích hợp ghi chép mọi hoạt động kinh doanh thực tế xảy ra trong doanh nghiệp.

 

 

 

 

 

Bắt nguồn từ khái niệm “Lập kế hoạch nguyên vật liệu (MRP)”, rất phổ biến trong các công ty sản xuất, ERP được phát triển, mở rộng, vượt qua những giới hạn để trở thành một ứng dụng kinh doanh mang lại giá trị cho nhiều các lĩnh vực khác.

2. CIO.com với khái niệm ERP

Phần mềm hoạch định tài nguyên doanh nghiệp ERP, không giống như ý nghĩa viết tắt của nó. Hãy quên chữ P = HOẠCH ĐỊNH (lập kế hoạch) đi, nó chẳng có gì ghê gớm cả.  Quên cả R = TÀI NGUYÊN nữa. Nhưng hãy giữ lại chữ E = DOANH NGHIỆP.

Đây mới là hoài bão thực sự của ERP.  

ERP đang nỗ lực để tích hợp tất cả các phòng ban, bộ phận trong một công ty vào một hệ thống cơ sở dữ liệu máy tính duy nhất và phần mềm này có thể đáp ứng nhu cầu cụ thể của nhiều phòng ban khác nhau.

3. ERP là gì định nghĩa bởi Gartner

Phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) là một bộ ứng dụng kinh doanh tích hợp. ERP chia sẻ dữ liệu và quy trình, hỗ trợ vận hành các quy trình nghiệp vụ end-to-end (từ đầu tới cuối) bao gồm tài chính kế toán, nhân sự – HR, phân phối, sản xuất, dịch vụ và chuỗi cung ứng.

4. PC Magazine Tạp chí máy tính định nghĩa ERP

Phần mềm ERP là hệ thống thông tin tích hợp phục vụ tất cả các phòng ban trong một doanh nghiệp.

ERP tức là sử dụng những gói phần mềm đóng gói chứ không phải là phần mềm viết theo yêu cầu bởi một ai hoặc cho một khách hàng cụ thể nào.

5. Theo Techopedia

Hệ thống ERP (ERP system) tương tác với hệ thống thông tin bên trong và bên ngoài doanh nghiệp trên một giải pháp được thống nhất duy nhất (single unified solution)

6. Computer Weekly

Hệ thống ERP phổ biến thực hiện chức năng lập kế hoạch tài chính và kinh doanh (carry out financial and business planning functions). Ứng dụng ERP có xu hướng mô đun hóa một cách tự nhiên, chia sẻ những thông tin kinh doanh thiết yếu và được chứa trong một cơ sở dữ liệu tập trung.

7. Investopedia

ERP là một chất keo dính chặt các hệ thống máy tính khác nhau  (the glue that binds the different computer systems) trong doanh nghiệp.

Với ERP, mỗi một bộ phận vẫn có một hệ thống riêng, nhưng chúng có thể kết nối và chia sẻ thông tin dễ dàng hơn với các bộ phận khác trong cùng một công ty.

Tiếp theo, chúng ta cùng tìm hiểu định nghĩa phần mềm ERP là gì từ các tác giả của những cuốn sách nổi tiếng về ERP dưới đây.

8. Alexis Leon, Enterprise Resource Planning

Alexis Leon - Phần mềm ERP là gì

Phần mềm ERP là gì định nghĩa bởi Alexis Leon

Phần mềm ERP là hình ảnh trong gương của tất cả các hoạt động kinh doanh trọng yếu của một công ty (mirror image of the major business processes of an organization) như là quy trình bán hàng, quy trình sản xuất.

9. Karl Kapp, Integrated Learning for ERP Success

Phần mềm ERP là gì Karl M. Kapp, William F. Latham, Hester Ford-Latham

Hệ thống ERP hiểu đầy đủ là một ý tưởng lớn (concept) từ 05 quan điểm khác nhau.

Quan điểm thứ nhất, ERP là hệ thống quản lý dữ liệu (data management system).

Quan điểm thứ 02, ERP là tất cả các mô đun phần mềm trong một tổ chức chia sẻ chung với nhau một cơ sở dữ liệu (all the software modules in the organization are sharing the same database).

Quan điểm thứ 03, ERP là về triết lý sản xuất (manufacturing philosophy).

Quan điểm thứ 04, ERP là về công cụ truyền thông triết lý kinh doanh (business philosophy communication tool).

Quan điểm thứ 05, ERP là một hệ thống quản trị tri thức (knowledge management system)

10. Elliot Bendoly, Strategic ERP

Phần mềm ERP là gì? Elliot Bendoly

Hệ thống ERP được xem như là một bộ máy trung tâm hoạt động phía sau những hoạt động lập kế hoạch tương lai của tất cả các phòng ban (central binding mechanisms behind future cross-functional planning activities), trong từng doanh nghiệp và các đối tác trong chuỗi giá trị.

Kết quả là, hệ thống ERP sẽ giúp kích hoạt sự phát triển, cải thiện và tăng trưởng.

11. Stephen Harwood, ERP: The Implementation Cycle

Phần mềm ERP là gì Stephen Harwood

Triển khai phần mềm ERP là việc thay đổi tổ chức.

Trọng tâm trong việc triển khai ERP là một hệ thống ERP.

Hệ thống ERP là một hệ thống thông tin phục vụ mọi hoạt động của doanh nghiệp (information system servicing all aspects of the business).

ERP ghi nhận các giao dịch kinh doanh, cung cấp thông tin theo thời gian thật và tối ưu hóa lập kế hoạch và kiểm soát.

Và để có được những kết quả này thì cần phải triển khai thành công ERP.

Phần Tiếp theo, chúng ta hãy cùng đến với định nghĩa phần mềm ERP là gì từ chính các đơn vị, hãng phát triển phần mềm

12. Syspro

ERP là một từ viết tắt của phần mềm hoạch định tài nguyên doanh nghiệp.

Sâu xa hơn, ERP chính là việc tự động hóa và tích hợp các nghiệp vụ kinh doanh cốt lõi của doanh nghiệp (automation and integration of a company’s core business) để giúp doanh nghiệp tập trung vào đơn giản hóa và hiệu quả kinh doanh

13. NetSuite

Tính năng chính của hệ thống ERP là cơ sở dữ liệu có thể chia sẻ (shared database) hỗ trợ đa chức năng được sử dụng bởi những phòng ban khác nhau.

14. Microsoft

ERP là viết tắt của phần mềm quản trị doanh nghiệp ERP và là phần mềm hỗ trợ mọi mô hình doanh nghiệp quản lý hoạt động kinh doanh của họ bao gồm chuỗi cung ứng, mua hàng, nhân sự, tài chính kế toán, quản lý dự án.

Cuối cùng, là định nghĩa phần mềm ERP là gì từ các nhà cung cấp tư vấn triển khai ERP

15. Visibility

Phần mềm hoạch định tài nguyên doanh nghiệp – Enterprise Resource Planning (ERP là) phát triển từ hệ thống lập kế hoạch nguyên vật liệu (Material Requirements Planning – MRP) và là một phương tiện hỗ trợ mọi chức năng cơ bản nhất trong một doanh nghiệp (means for covering all of the basic functions of an enterprise) bên cạnh sản xuất và tồn kho.

Phần mềm truyền thống được cài đặt tại địa điểm của khách hàng, nhưng ngày nay nhiều công ty lựa chọn giải pháp ERP Cloud hoặc ERP Hosted để giảm thiểu chi phí ban đầu và chi phí kỹ thuật.

16. Godlan

ERP khơi nguồn dòng chảy thông tin giữa các phòng ban chức năng trong một tổ chức (facilitates information flow between all business functions), và quản lý kết nối với các cổ đông bên ngoài.

Hiểu một cách đơn giản, ERP kết nối thông tin với các bên quan tâm và tạo ra thông tin mới bằng cách kết hợp dữ liệu để tạo ra những tài nguyên mới.

17. eSoftware Professionals

Hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (enterprise resource planning system) được biết đến là hệ thống ERP, là một bộ công cụ những phần mềm kinh doanh được thiết kế để khơi nguồn dòng chảy thông tin giữa các bộ phận/phòng ban trong một tổ chức.

Với hệ thống ERP hiện đại, mỗi một cá nhân trong công ty có đủ thông tin họ cần để thực hiện công việc (each person within the company has the information they need to do their job ).

ERP luôn sẵn sàng NGAY BÂY GIỜ và dân công nghệ thường sử dụng thuật ngữ  THEO THỜI GIAN THỰC –  “in real-time”.

18. Kranbery

Hệ thống ERP được sử dụng để theo dõi các nguồn lực kinh doanh như dòng tiền, công suất nhà máy, và thông tin quan trọng khác như hợp đồng mua, hợp đồng bán, lương. Hệ thống chia sẻ thông tin cho các bộ phận trong công ty dựa trên quyền truy cập theo từng vai trò người dùng.

19. Mantralogic

[Phần mềm ERP là gì]. Phần mềm ERP là một nền tảng công nghệ và được tập hợp bởi nhiều thành phần khác nhau (technology platform and it is composed of many different components).

 

 

 

 

 

Nền tảng này có giá trị đối với mọi công ty, mọi ngành nghề với nhiều mức độ phức tạp khác nhau.

Một vài công ty sẽ sử dụng tất cả các thành phần chức năng, một vài công ty chỉ sử dụng một ít trong số đó.

Các thành phần chức năng bao gồm: Mua hàng, sản xuất, quản lý tồn kho, quản lý đơn hàng , kế toán, nhân sự, quản lý mối quan hệ khách hàng.

Đã có một thời gian dài, ERP được coi là một hệ thống kế toán, nhưng rõ ràng ERP không chỉ là một hệ thống kế toán mà còn hơn cả thế.

20. Kissinger Associates

ERP là viết tắt của phần mềm quản trị doanh nghiệp, nền tảng phần mềm giúp doanh nghiệp quản lý, theo dõi, phân tích mọi khía cạnh kinh doanh tại một nơi duy nhất (manage, monitor, and analyze every area of your business in one interface).

Hãy tưởng tượng Mua hàng, quản lý tồn kho, quản lý hợp đồng, kế toán, nhân sự, quản lý mối quan hệ khách hàng ở trong một phần mềm và có thể tủy cập bất cứ nơi nào, bằng bất cứ thiết bị nào.

Nguồn: https://softwareconnect.com/erp/20-of-the-best-enterprise-resource-planning-definitions/

20 định nghĩa phần mềm ERP là gì SoftwareConnect

TOP 10 ERP nước ngoài

Tham khảo TOP 10 phần mềm ERP thế giới tại đây

TOP 10 phần mềm ERP Việt Nam

Tham khảo TOP 10 phần mềm ERP Việt Nam tại đây

Khác biệt lớn giữa ERP nội và ngoại

  1. Tư duy làm hệ thống, làm sản phẩm, làm giải pháp (chứ không phải phần mềm)
  2. Kinh nghiệm quản trị thực tế tích lũy hàng trăm năm của doanh nghiệp Âu Mỹ và cuả hàng triệu công ty hàng đầu đã sử dụng trên toàn thế giới

Bạn đang có kế hoạch triển khai ERP 2019, 2020, 2021 và các năm tiếp theo?

Nếu vậy, hy vọng bạn có thể thấy bài viết về phần mềm  ERP là gì này hữu ích.

Ngoài ra APZON Team còn một món quà vô cùng ý nghĩa dàng tặng bạn.

Đây là cẩm nang, là TẤM BẢN ĐỒ ERP giúp bạn thoát khỏi MÊ HỒN TRẬN ERP các doanh nghiệp tư vấn triển khai đã giăng sẵn trên thị trường.

-> Sử dụng ngay BẢN ĐỒ ERP để không BỊ LẠC LỐI năm 2019

APZON Team